Phần cứng – Hướng dẫn thiết lập cài đặt thông số modem ADSL Aztech DSL 305EU/305E

Cài đặt máy đơn:

  • Cài đặt cho máy đơn qua cổng USB: Gắn đầu dây ADSL vào Router, gắn nguồn cho Router, gắn dây USB từ Router vào cổng USB của máy tính. Hệ điều hành Windows sẽ phát hiện ra thiết bị mới và yêu cầu bạn chỉ đường dẫn driver, đặt đĩa CD-ROM(Chứa driver) vào ổ đĩa CD-ROM của máy tính và hoàn tất quá trình cài đặt.
  • Cài đặt cho máy đơn qua cổng RJ45: Gắn đầu dây ADSL vào Router, gắn nguồn cho Router, gắn dây mạng (cable thẳng RJ45) từ Router vào cổng RJ45 card mạng của máy tính, đèn tín hiệu Ethernet sáng xanh đã thao tác đúng.
Cài đặt cho nhiều máy dùng chung Internet:
Gắn đầu dây ADSL vào Router, gắn nguồn cho Router, gắn dây mạng (cable chéo RJ45) từ Router vào cổng RJ45 của Hub/Switch.
II. Cấu hình cho Aztech Router DSL305EU/305E
  • Bước 1: Mở Internet Explorer và nhập địa chỉ http://10.0.0.2, nhập Username và Password của Router. Bạn nhập Username là admin và phần password để trắng.

  • Bước 2: Cấu hình Encapsulation, PPP Connection
Nhập các thông số:
Protocol: PPPoE LLC
VPI: 0
VCI: 35
Username: Username kết nối ADSL mà bạn đã đăng ký với nhà cung cấp.
Password: Password kết nối ADSL mà bạn đã đăng ký với nhà cung cấp.
  • Bước 3: Nhấp vào nút Connect để kết nối vào Internet (xem hình).

  • Bước 4: Chờ màn hình Connecting xuất hiện (xem hình).

  • Bước 5: Kiểm tra kết nối vào internet, nhấp Login Status nếu connection status: Connected kết nối thành công (xem hình).

Hoặc vào menu PPP Status nếu bạn thấy tại cột StatusConnected thì bạn đã kết nối được vào Internet (xem hình).

Nếu tại Login Status hoặc PPP StatusNot Connected kiểm tra lại các thông số trên. Có thể dùng chương trình test Router bằng cách nhấp vào menu Diagnostic Test (xem hình).

Check Ethernet LAN Connection: Nếu FAIL hoặc là bạn không có gắn dây mạng hoặc dây mạng bị lỗi bạn nên kiểm tra lại dây mạng, đầu cắm và cách bấm dây cable RJ45.

Checking ADSL Connection: Đây là bước kiểm tra mối thiết lập kết nối ADSL và sự đồng bộ từ Modem ADSL của bạn đến nhà cung cấp dịch vụ nếu Testing ADSL SynchronizationPASS tức line ADSL đã có hiệu lực và đã đồng bộ, nếu FAIL bạn nên kiểm tra lại line ADSL (bạn chú ý kiểm tra lại cách mắc dây điện thoại, line ADSL không chấp nhận mắc song song hay có mắc qua tổng đài, hộp chống sét. Bạn cần liên hệ nhà cung cấp dịch vụ để biết thêm cách mắc dây điện thoại). Nếu bạn đã kiểm tra line ADSL rồi mà vẫn Fail bạn nên liên hệ nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ.

ATM OAM Segment Loop BackATM OAM End to End Loop Back: Nếu Fail bạn kiểm tra lại VPI/VCI (thường bạn nên gán là 0/35) nếu vẫn Fail bạn nên liên hệ nhà cung cấp dịch vụ.

Check PPP Connection: Nếu Fail bạn kiểm tra lại Username, Password (bạn kiểm tra lại phím caps lock, các bộ gõ tiếng Việt, tiếng Hoa…) nếu vẫn Fail kiểm tra lại Encapsulation Protocol là PPPoE.
  • Bước 6: Cấu hình địa chỉ IP Default Gateway
Cấu hình địa chỉ IP Default Gateway: Địa chỉ IP mặc nhiên Router Aztech DSL305EU/305E là: 10.0.0.2 – Subnet Mask: 255.255.255.0
Có thể thay đổi địa chỉ IP này theo ý thích hay cùng lớp mạng của mình. Để thay đổi địa chỉ IP bạn vào menu LAN & DHCP (xem hình).

Nhập lại địa chỉ IP và Subnet Mask. Nếu bạn muốn Router làm server DHCP thì đánh dấu check vào ô Enable DHCP Server và chọn dãy địa chỉ IP (nếu bạn có số lượng máy con ít bạn nên gán IP tĩnh và bỏ đánh dấu sử dụng DHCP server của Router).
Thay đổi password của Router
Username và Password mặc nhiên Router Aztech DSL305EU/305E là:
Username: admin
Password: để trắng (nhấp phím Enter)
Nếu muốn thay đổi password này vào menu Admin Password (xem hình).
Tại Admin Password: bạn gõ password mới, tại Retype Password gõ lại password giống password mới sau đó nhấp vào nút Apply.

  • Bước 7: Lưu lại cấu hình Router: Nhấp vào menu Save Settings (xem hình) và nhấn vào nút Save để lưu lại cấu hình của Router.

  • Bước 8: Cấu hình máy con để sử dụng chung Internet qua Router
Cấu hình máy con để sử dụng chung Internet qua Router Giả sử bạn có mạng Lan với địa chỉ IP lớp A như sau: 10.0.0.0-10.0.0.254/255.255.255.0 định cấu hình Network Connection của từng hệ điều hành như sau:
Win9x/Me: Bạn vào Control Panel –> Networking –> General –> TCP/IP –> Properties –> Gateway –> New Gateway, nhập địa chỉ IP 10.0.0.2 vào và chọn Add, tại DNS Configuration nhập vào 203.162.0.181 và nhấp nút Add sau đó nhập 203.162.142.132 và Add.
WinNT: Bạn vào Control Panel –> Network –> Protocol –> General –> TCP/IP –> Properties, tại Default Gateway gõ địa chỉ IP 10.0.0.2 vào, tại DNS nhấp vào nút Add nhập 203.162.0.181 và 203.162.142.132 và nhấp nút Add.
Win2000: Control Panel –> Network and dial_up Connections –> Local area –> Properties –> General –> Internet Protocol(TCP/IP) –>Properties, tại Default gateway nhập địa chỉ IP 10.0.0.2 vào, tại Preferred DNS Server gõ 203.162.0.181, tại Alternate DNS Server gõ 203.162.142.132
WinXP: Control Panel –> Network Connections –> Local Area Connection –> General –> Internet Protocol(TCP/IP) –>Properties, tại Default gateway nhập địa chỉ IP 10.0.0.2 vào, tại Primary DNS Server gõ 203.162.0.181, tại Secondary DNS Server gõ 203.162.142.132
  • Bước 9 (tuỳ chọn): Cấu hình các ứng dụng dùng chung Internet
Internet Explorer: bạn vào Cotrol Panel –> Internet Options –> Connections, chọn Never dial a connection. Chú ý không dùng Proxy.
AOL Messenger: bạn nhấp vào nút Setup và chọn Sign On/Off chọn Local Area Network port 5190 và tại connection bạn không chọn firewall hay proxy gì cả.
Yahoo Messenger: bạn chọn Preference –> Connection –> No Proxy
Outlook Express: bạn vào Tools –> Account –> Mail –> Properties –> Connection, sau đó bạn nhấp vào Always connect to this account using và bạn chọn Local Area Network.
  • Bước 10 (tuỳ chọn): Khởi tạo lại thông số cho Aztech Ethernet&USB Router DSL305EU/305E về các thông số chuẩn của nhà sản xuất
Trong trường hợp quên password Router hoặc bạn cấu hình sai, có thể khôi phục lại cấu hình mặc nhiên của nhà sản xuất. Cấu hình mặc nhiên của nhà sản xuất là:
IP Address: 10.0.0.2
Router Username: admin
Password: để trắng
ADSL Username: để trắng
Password: trắng
VPI: 0
VCI: 35
Protocol: PPPoE
Để khôi phục lại cấu hình Router mặc nhiên của nhà sản xuất cắm nguồn cho Router sau đó dùng một que nhỏ (paper clip duỗi thẳng) ấn nhẹ vào nút Reset đằng sau Router (xem hình) sau đó rút nguồn của Router và cắm nguồn cho Router lại, bây giờ Router của bạn đã được Reset về chuẩn của nhà sản xuất.
 Nguồn: http://thietkeweb.netcon.vn/freenet/d-e/phan-cung/Huong-dan-thiet-lap-cai-dat-thong-so-modem-ADSL-Aztech.aspx

Ngăn chặn hiện tượng phát sinh cước quốc tế ngoài ý muốn

Câu hỏi: Gia đình tôi không quen biết ai ở nước ngoài, cũng chưa hề biết cách gọi điện thoại đi nước ngoài như thế nào. Nhà chỉ có hai ông bà già đã về hưu và một đưa cháu học cấp III. Vậy mà mới đây chúng tôi nhận được hoá đơn tính cước của BĐHN với những cuộc gọi tới các nước chúng tôi chưa nghe nói tới bao giờ? Phải chăng Bưu điện…

Trả lời:

Những năm qua Bưu điện đã phát hiện ra hiện tượng : Một số khách hàng khiếu nại không sử dụng điện thoại gọi đi quốc tế nhưng vẫn bị tính cước. Kết quả kiểm tra cho thấy : Khách hàng có modem đấu với máy tính và kết nối vào đường điện thoại đang mở liên lạc quốc tế, khi quay thử vào các số máy bị gọi đều có tín hiệu modem trả lời, chứng tỏ các máy bị gọi thuộc mạng máy tính nước ngoài. Nguyên nhân của hiện tượng trên chia làm 03 loại chính :

1. Do khách hàng sử dụng các chương trình thuộc hệ điều hành hoặc tiện ích phổ biến, cài đặt trên tất cả các máy tính sử dụng phần mềm Windows như Internet Connection Wizard, Hyper Terminal, Compuserver…. trong đó cài sẵn các số điện thoại quốc tế nhiều quốc gia.

2. Do khách hàng sử dụng các phần mềm phát tán ( qua đĩa mềm, đĩa CD, email ) hoặc tải internet có chức năng quay số điện thoại quốc tế để truy nhập vào một số trang web nhất định tại nước ngoài.

3. Do khách hàng truy nhập vào một số trang web nhất định ( thường có nội dung không lành mạnh ), tải về các chương trình phim ảnh và kích hoạt chương trình. Ví dụ như trang web : adnitextra.com, goindirect.com, surj.com, sexmansion.com,…..

Hiện nay, để hỗ trợ khách hàng, Bưu điện TP Hà Nội đã thử nghiệm chặn tại tổng đài hướng gọi đến các số điện thoại quốc tế thường phát sinh khiếu nại. Tuy nhiên do số lượng chương trình trên rất lớn nên Bưu điện TP Hà Nội không thể đảm bảo khoá tất cả các hướng gọi đến số máy của các nhà cung cấp dịch vụ tại nước ngoài.

Để ngăn chặn hiện tượng phát sinh cước quốc tế ngoài ý muốn, Bưu điện TP Hà Nội khuyến nghị khách hàng thực hiện những việc như sau :

– Xoá các chương trình làm phát sinh cước quốc tế ngoài ý muốn.

– Khi sử dụng các chương trình phần mềm máy tính chưa rõ nội dung, công dụng, khách hàng nên tắt modem hoặc rút dây điện thoại ra khỏi modem.

– Cần hết sức cảnh giác, đọc kỹ hướng dẫn khi truy nhập internet vào các trang web có mời tải hình ảnh hoặc xem phim.

– Đăng ký sử dụng dịch vụ ” Hạn chế gọi theo yêu cầu” nhằm chủ động khoá/mở gọi đi quốc tế.

– Truy nhập vào các địa chỉ sau để tải phần mềm iConnection 2003

 http://www.ptic.com.vn/iconnection/

Hoặc địa chỉ http://www.netcenter-vn.net/

Phần mềm iConnection Monitor 2003 có chức năng kết nối internet với khả năng phát hiện modem quay số quốc tế. Khi phát hiện kết nối bất hợp lệ, phần mềm này sẽ cắt ngay kết nối và thông báo cho người sử dụng biết.

Mọi thắc mắc muốn được giải đáp chi tiết, đề nghị Quý khách hàng liên hệ trong giờ hành chính theo số điện thoại 800126 (về kỹ thuật) hoặc 700 (về cước phí).

Nguồn: http://hanoi.vnpt.vn/web/faq_chitiet.asp?faq_id=25

Làm thế nào để đăng ký e-mail @hn.vnn.vn; @vnn.vn

Trả lời :
Bạn không thể tự tạo e-mail có domain @hn.vnn.vn mà phải đăng ký với nhà cung cấp dịch vụ, cụ thể là Trung Tâm Tin Học – Bưu Điện TP Hà Nội http://ptic.com.vn/dichvu.asp.

@vnn.vn: Khi đăng ký ADSL của VNPT, bạn sẽ được cấp 1 tài khoản e-mail @vnn.vn

Nguồn: http://www.pcworld.com.vn/hoi-dap/internet/2006/03/1216640/lam-the-nao-de-dang-ky-e-mail-hn-vnn-vn-vnn-vn/

Bảng cước dịch vụ truy nhập Internet ADSL/ Megavnn



BẢNG CƯỚC


DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET ADSL/MEGAVNN


(Áp dụng từ ngày 15/03/2009)

1. Cước đấu nối hoà mạng:
được quy định theo từng tỉnh/thành phố




Hà Nội



TP. Hồ Chí Minh



Cần Thơ



Đồng Nai


Ninh Thuận



…………..



      2.    Cước sử dụng hàng tháng

Bảng 1

Tên gói

Mô tả

Mega
Easy
Mega
Family
Mega
Extra
Mega
Maxi
1. Tốc độ kết nối
Tốc độ tối đa (Download/Upload) 1.536Kbps/
512Kbps
2.048Kbps/
512Kbps
2.560Kbps/

512Kbps3.072Kbps/
640Kbps
Tốc độ tối thiểu (Download/Upload)2. Mức cướcCước thuê bao tháng (đồng/tháng)24.000 đ/tháng35.000 đ/tháng82.000 đ/tháng165.000 đ/thángCước theo lưu lượng (đồng/1Mbyte)48 đ/MB48 đ/MB

+ 6.000 MB đầu: 55 đ/MB

+ Các MB tiếp theo: 41 đ/MB

Cước trần300.000 đ/tháng450.000 đ/tháng700.000 đ/tháng1.100.000 đ/thángCước trọn gói250.000 đ/tháng350.000 đ/tháng550.000 đ/tháng900.000 đ/thángĐịa chỉ IPIP động

 

 Bảng 2

 

Tên gói

Mô tả

Mega
Maxi+

Mega
Pro
Mega
For Game
Mega
Dreaming
1. Tốc độ kết nối
Tốc độ tối đa (Download/Upload) 3.072Kbps/
640Kbps
4.096Kbps/
640Kbps
6Mbps/
640Kbps
8Mbps/
640Kbps
Tốc độ tối thiểu (Download/Upload) 256Kbps/
192Kbps
2. Mức cước
Cước thuê bao tháng 300.000 đ/tháng 500.000 đ/tháng 600.000 đ/tháng 2.000.000 đ/tháng
Cước theo lưu lượng (đồng/1Mbyte) + 6.000 MB đầu: 50 đ/MB

+ 6.000 Mb tiếp theo: 45 đ/MB

+ Các MB tiếp theo: 40 đ/MB

40 đ/MB 45 đ/MB + 10 GB đầu: 450 đ/MB

+ Các GB tiếp theo: 350 đ/MB

Cước trần 1.818.181 đ/tháng 2.272.727 đ/tháng 3.000.000 đ/tháng 15.000.000 đ/tháng
Cước trọn gói 1.454.545 đ/tháng 1.818.181 đ/tháng 2.500.000 đ/tháng 10.000.000 đ/tháng
Địa chỉ IP 01 IP tĩnh (miễn phí) IP động 05 IP tĩnh (miễn phí)

 

 

3.     Các quy định khác:

a)   Cước thuê ngắn ngày:

       Trong 2 ngày đầu, cước thuê bao theo ngày tính bằng 1/10 cước thuê bao
tháng. Từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 10, cước thuê bao theo ngày tính
bằng 1/20 cước thuê bao tháng. Từ ngày thứ 11 trở đi, cước thuê theo
bao theo ngày tính bằng 1/25 cước thuê bao tháng nhưng tổng cước
thuê bao theo ngày không lớn hơn cước thuê bao tháng.

        Cước sử dụng tính theo thực tế phát sinh;

b)     Cước thuê bao không tròn tháng: Trường hợp thời gian sử dụng của
tháng đầu tiên sau khi lắp đặt hoặc tháng cuối cùng trước khi kết
thúc hợp đồng thuê bao không tròn tháng thì cước thuê bao trong
tháng đó được tính bằng: (cước thuê bao tháng/30 ngày)x số ngày
sử dụng trong tháng
.

c) Thu cước thuê bao trong thời gian tạm ngưng sử dụng dịch vụ:

        Cước thuê bao thu trong thời gian tạm ngưng tính theo tháng và bằng 30%
cước thuê bao tháng thông thường.

        Thời gian tạm ngưng tối thiểu là 1 tháng, tối đa là 3 tháng. Tạm ngưng
dưới 30 ngày vẫn tính cước thuê bao tròn tháng như thông thường.

        Trường hợp Tổng Công ty cần thực hiện tạm ngưng sử dụng dịch vụ của khách
hàng do yêu cầu của thiết bị phía Tổng Công ty hoặc theo yêu cầu của
các cơ quan quản lý Nhà nước để đảm bảo an ninh thì không thu cước
thuê trong thời gian đó.

        Khi thực hiện tạm ngưng sử dụng dịch vụ, các đơn vị cung cấp dịch vụ ký
phụ lục bổ sung trong hợp đồng với khách hàng, trong đó nêu rõ mức
cước áp dụng trong thời gian tạm ngưng và các điều khoản quy định
liên quan.

        Quá thời gian tạm ngưng, nếu khách hàng có yêu cầu xin gia hạn tạm ngưng
tiếp thì đơn vị cung cấp dịch vụ cho khách hàng tạm ngưng thêm tối
đa là 3 tháng. Hết thời gian tạm ngưng tiếp này, nếu khách hàng
không thông báo khôi phục lại dịch vụ để sử dụng thì đơn vị cung cấp
dịch vụ thông báo chấm dứt cung cấp dịch vụ và làm thủ tục thanh lý
hợp đồng.

d)    Giảm trừ cước khi dịch vụ bị gián đoạn do lỗi của phía đơn vị cung cấp
dịch vụ:

 

Cước thuê bao tháng x Số giờ gián đoạn liên lạc

Số
tiền giảm trừ =
————————————————————-


30 ngày x 24 giờ

Số giờ gián đoạn liên lạc được tính và làm tròn
như sau:

       Gián đoạn liên lạc dưới 30 phút: không thực hiện giảm trừ cước.

        Gián đoạn liên lạc từ 30 phút trở lên được tính thành 01 giờ. Nếu quá 01
giờ thì phần lẻ (phút) của thời gian gián đoạn liên lạc (tính theo
đơn vị giờ) nhỏ hơn 30 phút được làm tròn bằng 0 (không); phần lẻ
lớn hơn hoặc bằng 30 phút được làm tròn thành 01 giờ.

e)     Miễn phí cho các cuộc gọi nội hạt từ thuê bao điện thoại cố định của
VNPT vào số máy  hỗ trợ dịch vụ truy nhập Internet tốc độ cao ADSL.

f)     Các mức cước trên không bao gồm  cước thuê bao điện thoại nội hạt,
cước liên lạc điện  thoại trong nước và quốc tế, cước các dịch vụ
giá trị gia tăng trên mạng Internet.

g)    Các mức cước trên không bao gồm thuế giá trị gia tăng

Nguồn: http://user.vnn.vn/ums-cgi/menu.cgi?option=giacuoc

Kiểm tra chất lượng đường truyền Internet với Pingtest.net

Kiểm tra chất lượng đường truyền Internet với Pingtest.net

Bạn băn khoăn về tốc độ đường truyền Internet bạn đang sử dụng thực sự là bao nhiêu. Hãy truy cập địa chỉ www.pingtest.net để kiểm tra một cách nhanh chóng.
 

Dù rằng có rất nhiều trang web cũng như phần mềm hỗ trợ bạn việc đo tốc độ đường truyền Internet mà máy tính bạn đang sử dụng. Tuy nhiên, phần mềm thì bạn phải tải về và cài đặt, còn hầu hết các trang web lại bắt bạn đăng ký tài khoản và đăng nhập mới có thể tiến hành “đo đạc” được.

Dịch vụ web này sẽ kiểm tra chất lượng đường truyền của bạn thông qua các thông số:
Ping , Jitter và Packet loss. Trong đó:

 
+ Ping: để kiểm tra kết nối tới một máy chủ nào đó có thông không và ước lượng khoảng thời gian trễ để gửi gói dữ liệu cũng như tỉ lệ các gói dữ liệu có thể bị mất khi thông giữa hai máy

+ Jitter: để kiểm tra việc truyền dữ liệu có bị “méo” hay sai lệch một cách không đồng đều hay không.

+ Packet loss: kiểm tra chất lượng đường truyền dựa trên thông số lượng dữ liệu bị thất thoát trong quá truyền dữ liệu.

Công nghệ trang Pingtest.net ứng dụng được quảng cáo là đã được sử dụng để thực hiện hơn một triệu bài kiểm tra mỗi ngày và là tiêu chuẩn thử nghiệm băng thông trên toàn thế giới.

 

Nhà cung cấp dịch vụ MegaVNN ở Việt
Nam cũng có địa chỉ web cho phép mọi người kiểm tra tốc độ download/upload của dịch vụ MegaVNN ở đây:
http://ptic.com.vn/speed/Cuối cùng, các bạn hãy truy cập cả 2 địa chỉ trên để tham khảo và so sánh kết quả.

Nguồn: http://xahoithongtin.com.vn/trai-nghiem/tu-van/200912/kiem-tra-chat-luong-duong-truyen-internet-voi-pingtestnet-498052/

Hướng dẫn setup modem SpeedTouch 350

Hướng dẫn setup modem SpeedTouch 350

Các thành phần SpeedTouch Router 530 Multi-Gateways ADSL:

Mặt trước Router SpeedTouch Multi-Gateways 530 ADSL:

Gồm nút bật/tắt nguồn của Router (xem hình), phía trên của Router SpeedTouch 530 có 4 đèn tính hiệu bao gồm đèn nguồn, đèn DSL, đèn mạng LAN và đèn USB. Dựa vào các đèn tín hiệu này mà chúng ta biết được tình trạng hoạt động của Router, đường line DSL, mạng LAN hay cổng USB.

Đèn nguồn

Tắt: Router chưa bật nguồn, kiểm tra lại nguồn điện

Màu xanh sáng: Router đã bật nguồn, đang sẵn sàng

Màu đỏ: Router đang self-test, kiểm tra thiết bị, bị lỗi

Màu vàng: Router đang self-test, đang kiểm tra thiết bị

Màu vàng nhấp nháy: BOOTP (Bootstrap Protocol)

Màu xanh nhấp nháy: reset về chuẩn nhà sản xuất

Đèn DSL/Wan

    • Tắt: chưa gắn line ADSL hoặc chưa đăng ký ADSLvới nhà cung cấp dịch vụ.
    • Màu vàng:đã đồng bộ line ADSL
    • Màu vàng nhấp nháy: đang chờ đồng bộ line ADSL.
    • Màu xanh/vàng chập chờn: Line DSL đồng bộ và 2 Router đang chờ kết nối
    • Màu xanh sáng: Line ADSL đã đồng bộ và kết nối giữa 2 Router và tổng đài đang có hiệu lực

Đèn mạng LAN

Tắt: chưa gắn dây mạng (RJ45).

Màu xanh sáng: đã nối mạng từ Router SpeedTouch 530 tới Hub, Switch qua cổng RJ45

Đèn USB

  • Tắt: chưa gắn dây từ cổng USB của Router SpeedTouch 530 vào cổng USB của máy tính
  • Màu xanh sáng: đã gắn dây USB nối từ máy đến Router SpeedTouch 530

Mặt sau Router SpeedTouch 530:

      • Khe cắm nguồn từ Adapter
      • Khe cắm dây mạng đầu cắm RJ45
      • Khe cắm cổng USB
      • Khe cắm dây DSL đầu cắm RJ11

Lắp đặt SpeedTouch Router 530 Multi-Gateways ADSL:

Có hai cách gắn Router SpeedTouch 530:

  • Cách thứ nhất: gắn qua cổng USB vào máy tính của bạn:

  • Cách thứ hai : gắn qua cổng RJ45 vào Hub/Switch.

Ghi chú : Cổng RJ45 có hai đèn tín hiệu (xem hình 5) đèn bên trái (Nếu sáng, báo hiệu có gắn vào mạng LAN. Nếu tắt, không có gắn vào mạng LAN). Đèn bên tay phải (Nếu sáng, báo hiệu bạn đang dùng mạng 100 Mbps. Nếu tắt, báo hiệu bạn đang dùng mạng 10 Mbps).
Tùy theo cấu hình máy tính của bạn mà bạn chọn kiểu gắn Router cho phù hợp, bạn có thể dùng một trong hai kiểu gắn trên hoặc dùng cả hai kiểu gắn trên cùng lúc. Nếu bạn dùng cách gắn thứ nhất, trong quá trình cài đặt sẽ yêu cầu bạn cài Driver cho Router SpeedTouch 530.

Cấu hình SpeedTouch Router 530 Multi-Gateways ADSL:

Cài đặt driver SpeedTouch Router 530 Multi-Gateways ADSL:

  • Bước 1: Gắn Router SpeedTouch 530 vào máy tính qua dây cable USB kèm theo.
  • Bước 2: Cắm nguồn điện cho Router SpeedTouch 530, kế đến bạn bấm vào nút Power của Router
  • Bước 3: Hệ điều hành Windows sẽ nhận diện ra Router SpeedTouch 530 và yêu cầu bạn cài đặt driver cho Router, chỉ đường dẫn chứa driver của Router SpeedTouch 530 trong đĩa CD-Rom kèm theo.

Ghi chú:

Đối Win2000, WinXP sẽ nhận diện ra Router mới gắn vào cổng USB, đối với Win9X/Me/NT bạn phải vào Control Panel/Add New Hardware để cài đặt Router .

Nếu bạn chỉ cắm dây cable mạng đầu RJ45 từ Router vào Hub/Switch thì bạn không cần cài driver cho Router, trong quá trình cài đặt kết nối sẽ dò tìm ra Router và bạn theo các bước để hòan tất quá trình cài đặt kết nối Internet.

Bạn cũng có thể chạy tập tin setup.exe trong CD-Rom kèm theo và theo các bước cho đến khi hòan tất quá trình cài đặt driver cho Router SpeedTouch 530.

Cài đặt kết nối cho SpeedTouch Router 530 Multi-Gateways ADSL:

  • Bước 1: Cắm dây cable USB từ Router SpeedTouch 530 vào máy tính (hoặc cắm dây cable mạng đầu RJ45 từ Router vào Hub/Switch), cắm dây nguồn và bật nguồn Router SpeedTouch 530 lên sau đó kiểm tra đèn tín hiệu nguồn.
  • Bước 2: Cắm đầu dây ADSL vào cổng RJ11 của Router SpeedTouch 530 và kiểm tra đèn tín hiệu DSL/Wan.
  • Bước 3: Đặt đĩa CD-Rom kèm theo vào ổ đĩa CD-Rom, mặc nhiên sẽ chạy tập tin autorun, một trình đơn xuất hiện. Nếu máy tính của bạn không autorun CD-Rom, bạn vào My Computer và nhấp đúp vào biểu tượng ổ đĩa CD-Rom và chạy tập tin menu.exe sẽ xuất hiện một trình đơn (xem hình), kế đến bạn nhấp vào menu SpeedTouch Setup.

  • Bước 4: Cửa sổ Welcome to the SpeedTouch Setup Wizard xuất hiện nhấp vào nút Next để tiếp tục (xem hình ).

  • Bước 5: cửa sổ Software License Agreement for SpeedTouch Setup Wizard hiện lên nhấp vào nút Yes để đồng ý (xem hình).

  • Bước 6: cửa sổ SpeedTouch Detection xuất hiện, quá trình cài đặt sẽ kiểm tra và tìm kiếm Router. Nếu bạn đã cài đặt driver Router SpeedTouch 530, quá trình cài đặt sẽ tiếp tục sang bước 7. (Nếu bạn chưa cài driver Router, máy tính sẽ yêu cầu bạn chỉ đường dẫn driver Router SpeedTouch 530 để cài đặt driver).

  • Bước 7: Sau khi tìm ra Router SpeedTouch 530 sẽ hiện một cửa sổ Detected Device, thông báo về Router SpeedTouch 530 (xem hình). Nếu bạn có nhiều Router ADSL gắn trong mạng LAN quá trình cài đặt sẽ yêu cầu bạn chọn một trong những Router đã tìm được. Kế đến bạn nhấp vào nút Next để tiếp tục cài đặt.

  • Bước 8: cửa sổ Service Provider xuất hiện (xem hình), tại Provider bạn chọn vào Advanced , tại Service bạn chọn Routed PPP DHCP – NAT, sau đó nhấp vào nút Next.

  • Bước 9: Lúc này sẽ hiện lên một màn hình và một danh sách VPI/VCI, mặc nhiên là 8/35 bạn cần thay đổi thông số này (0/35), bạn nhấp vào nút Next để tiếp tục (xem hình).

  • Bước 10: màn hình PPP Service xuất hiện, tại PPP type chọn pppoe, tại Encapsulation chọn llc, tại User Name và Password nhập User Name và Password của nhà cung cấp dịch vụ ADSL cấp cho bạn, tiếp tục cài đặt nhấp vào nút Next (xem hình).

  • Bước 11: màn hình SpeedTouch security xuất hiện yêu cầu bạn nhập User Name và Password cho Router SpeedTouch 530, đây là tài khoản do tự đặt để vào cấu hình Router. Bạn nên đặt User Name và Password cho riêng bạn, Để tiếp tục cài đặt nhấp vào nút Next (xem hình).

  • Bước 12: màn hình Start configurating hiện lên cho bạn xem cấu hình của Router và máy tính, bạn nhấp vào nút Next để tiếp tục cài đặt (xem hình)

  • Bước 13: Chờ cho quá trình cài đặt ghi lại các cấu hình vào Router SpeedTouch 530 và sau đó nhấp vào nút Next (xem hình).

  • Bước 14: Bạn nhấp vào nút Finish (xem hình) hoàn tất quá trình cài đặt, đã sẵn sàng kết nối vào Internet. xem cấu hình mở Internet Explorer sau đó gõ địa chỉ: http://10.0.0.138. Nếu đặt User Name và Password của Router, Router sẽ yêu cầu nhập vào mới cho phép bạn vào xem và cấu hình lại Router.

  • Bước 15 (tuỳ chọn): Cấu hình Router SpeedTouch 530 để dùng chung Internet trong mạng LAN

Cấu hình cho Router SpeedTouch 530: Sau khi đã cài đặt driver và phần mềm quản lý Router, bạn vào cấu hình để dùng Internet qua router SpeedTouch 530 theo địa chỉ http://10.0.0.138

Cấu hình lại Router: mở Internet Explorer và nhập địa chỉ: http://10.0.0.138 , Nhấp vào menu Basic và chọn vào System Info, tại Diagnostic nếu phần TestResult hiện lên dấu (v) thì báo hiệu Router tốt , nếu một trong 3 phần Test cho ra Result (x) thì bạn nên kiểm tra lại.

Test

Result

Diễn giải

System self test

V

Router kiểm tra thiết bị tốt

X

Router kiểm tra thiết bị, bị lỗi
Lan (Ethernet or USB)

V

Có nối với mạng LAN hoặc cổng USB kiểm tra tốt

X

Chưa gắn vào cổng USB hoặc mạng LAN hoặc cổng USB/LAN, bị lỗi.
DSL

V

Đã cắm line ADSL và sẵn sàng kết nối Internet

X

Line ADSL bị lỗi hoặc bạn chưa cắm line ADSL hoặc bạn chưa đăng ký ADSL.

Xem tình trạng kết nối và chỉnh lại User Name và Password kết nối Internet.
Nhấp Basic và chọn menu Connect, bạn sẽ thấy được User Name, nếu bạn có lưu Password thì bạn sẽ thấy được những dấu sao (*). Bạn để ý bên trên thấy LinkconnectedStateup nghĩa là bạn đang kết nối với Internet. Nếu bạn muốn thay đổi User Name và Password kết nối Internet, bạn nhấp vào nút Disconnect. Lúc này tại State sẽ là down và nút Disconnect sẽ là Connect bạn nhập User Name và Password mới sau đó nhấp vào nút Connect và quan sát State nếu hiện lên up thì User Name và Password mới đã có hiệu lực còn không (down) bạn thực hiện lại hoặc gọi nhà cung cấp. Sau khi đã thao tác xong bạn đừng quên nhấp vào nút Save ALL ở góc trái của màn hình cấu hình Router để lưu lại cấu hình mới cho Router.

Chỉnh lại Password Router.

Nhấp Basic và chọn menu System Password, nhập Password mới và nhập một lần nữa để xác nhận sau đó nhấn nút Apply. tiếp theo nhấp vào nút Save ALL để ghi lại cấu hình.

  • Bước 16 (thuỳ chọn): Cấu hình dùng chung Internet trong mạng LAN

Mở Internet Explorer và nhập địa chỉ: http://10.0.0.138

Chọn Advanced sau đó chọn Static Routing và nhấp vào nút New điền vào địa chỉ IP mà bạn muốn chỉ định làm một gateway mới.

Ví dụ: Hiện tại trong mạng LAN cuả bạn đang được thiết lập và cấu hình với địa chỉ IP lớp C là: 192.168.0.0 với Subnetmask là: 255.255.255.0 và bạn muốn chỉ định một gateway cho mạng này là 192.168.0.254 như vậy bạn phải gán thêm trong router một gateway mới với địa chỉ là: 192.168.0.254/24

  • Bước 17 (thuỳ chọn): Đưa Router SpeedTouch 530 về chuẩn nhà sản xuất

Các thông số mặc nhiên của nhà sản xuất:

Cấu hình mặc nhiên địa chỉ IP:

IP address: 10.0.0.138

Auto IP address

VPI*VCI=0*35

System Password (mật khẩu để vào cấu hình Router SpeedTouch 530) : mặc nhiên là không gán password

DHCP Server: disable

DNS Server : disable

Master Firewall: enable

Để định lại cấu hình mặc nhiên của nhà sản xuất bạn làm theo các bước sau:

  • Bước 1: cắm nguồn cho Router SpeedTouch 530 và bạn quan sát thấy đèn nguồn đang tắt.
  • Bước 2: Nhấn nút nguồn của Router SpeedTouch 530 (giữ khoảng 1 giây).
  • Bước 3: Bạn quan sát thấy đèn tín hiệu nguồn trên Router SpeedTouch 530 nhấp nháy, bạn nhấn nút nguồn của Router SpeedTouch 530 một lần nữa (giữ khoảng 1 giây).
  • Bước 4: Lúc này đèn nguồn của Router SpeedTouch 530 sẽ hết nhấp nháy và chuyển sang màu xanh, bạn chờ khoảng 6 giây đèn nguồn của Router SpeedTouch 530 sẽ tiếp tục nhấp nháy, bạn nhấn vào nút nguồn của Router SpeedTouch 530 một lần nữa (giữ khoảng 1 giây).
  • Bước 5: Lúc này tất cả các đèn tín hiệu sẽ lóe lên màu xanh và bây giờ Router SpeedTouch 530 của bạn đã được reset về cấu hình mặc nhiên của nhà sản xuất.

Nguồn: http://www.911.com.vn/detail.asp?id=13832

Hướng dẫn cài đặt và cấu hình một số loại Modem ADSL thường gặp

1 . Cài đặt Modem SpeedStream

1.1 Chuẩn bị cài đặt

–  Cắm modem vào khe PCI hoặc cổng USB.

–   Bật máy tính lên.

–   Cho đĩa cài đặt phần mềm modem vào ổ CD ROM

1.2 Cài đặt

Chương trình sẽ tự động chọn phần cài đặt cho từng hệ điều hành. Kích chuột vào Accept để tiếp tục cài đặt hoặc chọn Decline nếu không muốn cài tiếp (Xem hình 1.1).

Lưu ý: Nếu đĩa CD cài đặt không chạy được chế độ tự động thì cần phải vào ổ CD ROM và kích vào File Setup.exe để cài đặt từ CD.

Hình 1.1

Chương trình cài đặt sẽ kiểm tra xem thiết bị đã được cắm vào chưa và có bị tranh chấp mức ngắt điều khiển với các thiết bị khác đã được cài đặt sẵn trong máy tính hay không. Nếu bị tranh chấp mức ngắt thì cần phải xoá phần điều khiển cho thiết bị đó hoặc thay đổi lại mức ngắt. Nói chung máy tính đủ thông minh để lựa chọn mức ngắt cho phù hợp với từng thiết bị. Trong trường hợp không bị tranh chấp thì chương trình yêu cầu cài tiếp. Kích vào mục Next.

Chương trình sẽ nhận biết thiết bị đang sử dụng, nếu là Modem USB thì kích vào No để không lựa chọn cài đặt, nếu Modem PCI thì chọn Yes để tiếp tục cài đặt (Xem hình 1.2)

Hình 1.2

Chương trình sẽ hiện tiếp phần cài đặt cho Modem USB, kích Next để cài đặt (Xem hình 1.3).

Hình 1.3

Chương trình sẽ Copy các Files vào hệ thống máy tính, sau khi copy xong kích Next.

Hình 1.4

Sau khi cài đặt xong phần mềm cho Modem, chương trình yêu cầu cần phải kiểm tra lại các thiết bị đấu nối, đường dây ADSL (Xem hình 1.5).

Hình 1.5

Lưu ý: Đối với Windows 98SE sau khi cài đặt xong chương trình yêu cầu phải khởi động lại máy tính. Kích vào Reboot để khởi động lại (Xem hình 1.6).

Hình 1.6

Đối với Windows 2000/XP, sau khi cài đặt xong thì kích chuột vào Finished.
1.3 Cấu hình cho modem SpeedStream

Chương trình sẽ tự động nhận: VPI=0, VCI=35, PPPoE nếu thuê bao ở Hà Nội. Nếu ở các tỉnh chương trình sẽ tự động nhận: VPI=0, VCI=32, PPPoE.

Kích Save để lưu giữ cấu hình (Xem hình 1.7).

Hình 1.7

1.4 Kết nối vào mạng Internet
Kết nối cho modem SpeedStream ADSL sẽ được khởi tạo trên màn hình (Desktop) của Windows, lúc này chỉ cần kích đúp vào biểu tượng đó nhập Username và Password đã đăng ký với nhà cung cấp dịch vụ Mega VNN để kết nối vào Internet.
2. Cài đặt và cấu hình modem ZOOM ADSL

Sau khi đã cài đặt xong driver cho modem, cần phải cấu hình để có thể kết nối vào Internet qua modem. Để cấu hình cho modem ZOOM ADSL ta làm như sau:
2.1 Cấu hình chung để dùng Internet
Mở trình duyệt web, truy nhập vào web site mặc định http://10.0.0.2 của modem. Khi mới cài đặt  mặc nhiên Username và Password của modem Zoom là:
·         User name: admin
·         Password: zoomadsl
Nhập User name và Password này vào để cấu hình cho modem (Xem hình 2.1).

Hình 2.1

Trong giao diện của trang http://10.0.0.2, kích chuột vào menu Basic Setup (Xem hình 2.2) và điền các thông số sau:

· VPI: 0
· VCI: 35 (Lưu ý : Nếu sử dụng dịch vụ tại các tỉnh thì VPI : 0 và VCI: 32)
· Encapsulation: PPPoE LLC
· Username: Username kết nối Mega VNN mà bạn đã đăng ký với nhà cung cấp
· Password: Password kết nối Mega VNN mà bạn đã đăng ký với nhà cung cấp
Sau khi điền xong các thông số trên kích chuột vào nút Save Changes. Tiếp đó kích chuột vào nút Write Settings to Flash and Reboot. Bạn chờ khoảng 1 phút để modem ghi lại cấu hình vào Flash Rom, sau khi modem đã ghi cấu hình vào Flash Rom thì bạn có thể truy nhập được Internet.

Hình 2.2

2.2 Kiểm tra kết nối Internet

Để kiểm tra xem bạn đã kết nối được vào Internet và các thông số đã đúng hay chưa bạn vào menu Advance Setup (Xem hình 2.3).

Hình 2.3

Chọn phần Diagnostic Test. Nếu trong bảng Diagnostic test (Xem hình 2.4) các dòng đều Pass nghĩa là cấu hình cho modem đã đúng. Nếu Fail ở dòng nào thì nên kiểm tra lại thông số đó.

Hình 2.4

· Check Ethernet LAN Connection:
+ Nếu PASS: Kêt nối từ cổng RJ45 của modem tới Hub/Switch hoặc máy tính tốt.

+ Nếu FAIL: Hoặc là chưa gắn dây mạng hoặc dây mạng bị lỗi. Bạn nên kiểm tra lại
dây mạng, đầu cắm và cách bấm dây cable RJ45.
· Checking ADSL Connection:
Đây là bước kiểm tra sự thiết lập kết nối DSL và sự đồng bộ từ Modem ADSL của bạn đến nhà cung cấp dịch vụ.

+ Nếu Testing ADSL Synchronization là PASS tức line ADSL đã có hiệu lực và đã
đồng bộ.
+ Nếu FAIL: Bạn nên kiểm tra lại line ADSL (bạn chú ý kiểm tra lại cách mắc dây
điện thoại, line ADSL không chấp nhận mắc song song hay mắc qua tổng đài, hộp
chống sét. Bạn cần liên hệ nhà cung cấp dịch vụ để biết thêm cách mắc dây điện
thoại). Nếu bạn đã kiểm tra line ADSL rồi mà vẫn Fail bạn nên liên hệ nhà cung
cấp dịch vụ để được hỗ trợ.
· ATM OAM Segment Loop Back và ATM OAM End to End Loop Back:
Nếu Fail bạn kiểm tra lại VPI/VCI (thường bạn nên gán là 0/35 hoặc 8/35) nếu vẫn Fail bạn nên liên hệ nhà cung cấp dịch vụ.

· Check PPP Connection:
Nếu Fail bạn kiểm tra lại Username, Password (bạn kiểm tra lại phím caps lock, các bộ gõ tiếng Việt, tiếng Hoa…). Nếu vẫn Fail kiểm tra lại Encapsulation Protocol là PPPoE.

2.3 Thay đổi địa chỉ IP

Mặc nhiên địa chỉ IP gateway của modem loại này là 10.0.0.2/255.255.255.0. Bạn có thể thay đổi địa chỉ IP theo ý mình. Để thay đổi địa chỉ IP bạn vào menu Advance Setup tại Configuration, kích chuột vào Lan Settings (Xem hình 2.3).

Cửa sổ Lan Settings xuất hiện (Xem hình 2.5), tại ô IP Address và Subnet Mask bạn nhập địa chỉ IP và Subnet mask mới vào.

Sau khi đã định IP xong bạn kích chuột vào nút Save Changes, tiếp đó kích chuột vào nút Write Settings to Flash and Reboot để ghi lại vào Flash rom của Modem Router.

Nếu bạn muốn Router làm server DHCP thì nhập vào (Xem hình 2.6).

Hình 2.5
Hình 2.6

2.4 Đặt lại Password Admin cho modem

Kích chuột vào Advance Setup, chọn phần Admin Password (Xem hình 2.3). Màn hình Admin Password Configuration xuất hiện. Tại Admin Password bạn nhập password mới và nhập lại giống như password mới tại Retype Password (Xem hình 2.7). Sau đó bạn kích chuột vào nút Save Changes, tiếp đó kích chuột vào nút Write Settings to Flash and Reboot để ghi lại vào Flash rom của modem.

Hình 2.7

2.5 Reset modem Zoom ADSL về chuẩn của nhà sản xuất

Trong trường hợp bạn quên password của Modem hoặc cấu hình sai, bạn có thể khôi phục lại cấu hình mặc định của nhà sản xuất. Cấu hình mặc định của nhà sản xuất là:

· IP Address: 10.0.0.2
· Router Username: admin

· Password: zoomadsl

· ADSL Username: trắng

· Password: trắng

· VPI: 0

· VCI: 32

· Protocol: PPPoE

Để khôi phục lại cấu hình modem mặc định của nhà sản xuất có 2 cách thực hiện:

Cách thứ nhất: Khôi phục lại cấu hình mặc định khi quên password của Modem.

Cắm nguồn cho Modem sau đó dùng một que nhỏ ấn nhẹ vào nút Reset đằng sau Modem (hình 2.8). Tiếp đó tắt nguồn của Modem và bật lại nguồn cho Modem. Bây giờ Modem của bạn đã được Reset về chuẩn của nhà sản xuất.

Hình 2.8

Cách thứ hai: Khôi phục lại cấu hình mặc định khi biết password của Modem

Kích đúp chuột vào biểu tượng cấu hình Modem trên Desktop hoặc mở Internet Explorer và gõ vào địa chỉ: http://10.0.0.2. Tiếp đó nhập User name và Password của Modem vào (trong trường hợp bạn biết Password của Modem, nếu không bạn phải Reset với cách thứ nhất). Sau đó vào menu Advance Setup, tại Administration bạn kích chuột vào Reset to Default (Xem hình 2.9).

Hình 2.9

Lúc này sẽ xuất hiện cửa sổ yêu cầu xác nhận, bạn kích chuột vào Reset Settings to Default and Reboot (Xem hình 2.10).

Hình 2.10

3. Cài đặt modem ZYXEL

Bước 1: Vào trang web mặc định của Modem http://192.168.1.1. Khi mới cài đặt xong mặc định Username và Password của modem Zyxel là:
User name: adminPassword: 1234

Bước 2: Cấu hình chung để dùng Internet
Nhấp vào menu Wizard Setup (Xem hình 3.1) và điền các thông số sau (Hình 3.2/3.3):

Hình 3.1
Hình 3.2
Hình 3.3

VPI: 0VPI: 0
VCI: 35 (Chú ý : Nếu bạn sử dụng ADSL tại các tỉnh thì VPI : 0 và VCI là 32)Encapsulation: PPPoE LLC
Username: Username kết nối ADSL mà bạn đã đăng ký với nhà cung cấp.
Password: Password kết nối ADSL mà bạn đã đăng ký với nhà cung cấp.
Bước 3: Nhấp vào nút Finish. chờ khoảng 1 phút để modem ghi lại cấu hình.
Bước 4: Nhấp vào nút Logout để thoát. Lúc này có thể dùng được Internet.
4. Cài đặt cho modem Aztech DSL305EU/305E

4.1 Cấu hình chung để dùng Internet

Mở trình duyệt web và gõ vào địa chỉ: http://10.0.0.2. Nhập Username và Password mặc định của Modem.
Username: admin
Password: để trắng

Hình 4.1

Tiếp đó nhập các thông số:

Protocol: PPPoE LLC

VPI: 0

VCI: 35 (Chú ý: Nếu bạn sử dụng ADSL tại các tỉnh thì VPI : 0 và VCI là 32)
Username: Username kết nối ADSL mà bạn đã đăng ký với nhà cung cấp

Password: Password kết nối ADSL mà bạn đã đăng ký với nhà cung cấp

Sau khi cấu hình xong, nhấp vào nút Connect để kết nối vào Internet (Xem hình 4.2)

Hình 4.2

Màn hình Connecting xuất hiện (Xem hình 4.3)

Hình 4.3

4.2 Kiểm tra kết nối vào Internet
Kích chuột vào Login Status. Nếu connection status: Connected thì kết nối thành công (Xem hình 4.4). Nếu là Disconnected thì chưa kết nối được. Bạn phải kiểm tra lại các thông số cấu hình, Username và Password.

Hình 4.4

Ngoài ra bạn có thể dùng chương trình Test modem bằng cách nhấp vào menu Diagnostic Test (xem hình 4.5).

Hình 4.5

Ý nghĩa của các thông số như sau:
– Check Ethernet LAN Connection : Nếu FAIL thì do bạn không gắn dây mạng hoặc dây mạng bị lỗi. Bạn nên kiểm tra lại dây mạng, đầu cắm và cách bấm đầu RJ45.
– Checking ADSL Connection : Đây là bước kiểm tra sự thiết lập kết nối ADSL và sự đồng bộ từ Modem ADSL của bạn đến nhà cung cấp dịch vụ. Nếu Testing ADSL Synchronization là PASS tức line ADSL đã có hiệu lực và đã đồng bộ. Nếu là FAIL, bạn nên kiểm tra lại line ADSL (bạn chú ý kiểm tra lại cách mắc dây điện thoại, line ADSL không chấp nhận mắc song song hay có mắc qua tổng đài, hộp chống sét. Bạn cần liên hệ nhà cung cấp dịch vụ để biết thêm cách mắc dây điện thoại). Nếu bạn đã kiểm tra line ADSL rồi mà vẫn Fail bạn nên liên hệ nhà cung cấp dịch vụ để yêu cầu hỗ trợ.

– ATM OAM Segment Loop Back và ATM OAM End to End Loop Back: Nếu Fail bạn kiểm tra lại VPI/VCI (thường bạn nên gán là 0/35). Nếu sau kiểm tra lại đã đúng mà vẫn thấy Fail thì bạn nên liên hệ nhà cung cấp dịch vụ để yêu cầu hỗ trợ.
– Check PPP Connection : Nếu Fail bạn kiểm tra lại Username, Password (bạn kiểm tra lại phím caps lock, các bộ gõ tiếng Việt, tiếng Hoa…) nếu vẫn Fail kiểm tra lại Encapsulation Protocol là PPPoE.

4.3 Cấu hình địa chỉ IP Default Gateway
Địa chỉ IP mặc định modem Aztech là: 10.0.0.2 – Subnet Mask: 255.255.255.0
Có thể thay đổi địa chỉ IP này tùy ý. Để thay đổi địa chỉ IP bạn vào menu LAN & DHCP (Xem hình 4.6).

Hình 4.6

Nhập lại địa chỉ IP và Subnet Mask. Nếu bạn muốn Router làm server DHCP thì đánh dấu check vào ô Enable DHCP Server và chọn dãy địa chỉ IP (nếu bạn có số lượng máy con ít bạn nên gán IP tĩnh và bỏ đánh dấu sử dụng DHCP server của Router).

4.4 Thay đổi Password của modem Aztech

Username và Password mặc nhiên modem Aztech DSL305EU/305E là:
Username: admin
Password: để trắng (nhấp phím Enter)
Nếu muốn thay đổi Password này vào menu Admin Password (xem hình 4.7).
Tại Admin Password: bạn gõ password mới, tại Retype Password gõ lại password giống password mới sau đó nhấp vào nút Apply.

Hình 4.7

Sau khi thay đổi xong Password, bạn kích chuột vào menu Save Settings (Xem hình 4.8) và nhấn vào nút Save để lưu lại cấu hình của Modem.

Hình 4.8

4.5 Reset Modem Aztech DSL305EU/305E về chuẩn của nhà sản xuất

Trong trường hợp bạn quên password của Modem hoặc bạn cấu hình sai, bạn có thể khôi phục lại cấu hình mặc định của nhà sản xuất.

Cấu hình mặc định của nhà sản xuất là:

· IP Address: 10.0.0.2

· Router Username: admin

· Password: để trắng (dấu Enter)

· ADSL Username: để trắng

· Password: để trắng

· VPI: 0

· VCI: 35

· Protocol: PPPoE

Để khôi phục lại cấu hình Modem mặc định của nhà sản xuất bạn làm như sau:

Cắm nguồn cho Modem sau đó dùng một que nhỏ ấn nhẹ vào nút Reset đằng sau Modem (Xem hình 4.9, nút 3 là nút Reset). Sau đó rút nguồn của Modem và cắm nguồn cho Modem lại. Bây giờ Modem đã được Reset về chuẩn của nhà sản xuất.

Hình 4.9

5. Cài đặt modem Speedtouch 530

Có hai cách gắn modem SpeedTouch 530:
Cách thứ nhất: Gắn qua cổng USB vào máy tính của bạn (Xem hình 5.1)

Hình 5.1

Cách thứ hai : Gắn qua cổng RJ45 vào Hub/Switch (Xem hình 5.2)

Hình 5.2

5.1 Cài đặt kết nối cho Modem Speedtouch 530
Bước 1: Cắm dây cable USB từ modem SpeedTouch 530 vào máy tính (hoặc cắm dây cable mạng đầu RJ45 từ modem vào Hub/Switch), cắm dây nguồn và bật nguồn modem SpeedTouch 530 lên sau đó kiểm tra đèn tín hiệu nguồn.
Bước 2: Cắm đầu dây ADSL vào cổng RJ11 của modem SpeedTouch 530 và kiểm tra đèn tín hiệu DSL/Wan.
Bước 3: Đặt đĩa CD-Rom kèm theo vào ổ đĩa CD-Rom, mặc nhiên sẽ chạy tập tin autorun, một trình đơn xuất hiện. Nếu máy tính của bạn không autorun CD-Rom, bạn vào My Computer và nhấp đúp vào biểu tượng ổ đĩa CD-Rom và chạy tập tin menu.exe sẽ xuất hiện một trình đơn (Xem hình 5.3), kế đến bạn nhấp vào menu SpeedTouch Setup.

Hình 5.3

Bước 4: Cửa sổ Welcome to the SpeedTouch Setup Wizard xuất hiện nhấp vào nút Next để tiếp tục.

Hình 5.4

Bước 5: cửa sổ Software License Agreement for SpeedTouch Setup Wizard hiện lên nhấp vào nút Yes để đồng ý (Xem hình 5.5).

Hình 5.5

Bước 6: Cửa sổ SpeedTouch Detection xuất hiện, quá trình cài đặt sẽ kiểm tra và tìm kiếm modem. Nếu bạn đã cài đặt driver modem SpeedTouch 530, quá trình cài đặt sẽ tiếp tục sang bước 7. Nếu bạn chưa cài driver modem, máy tính sẽ yêu cầu bạn chỉ đường dẫn driver modem SpeedTouch 530 để cài đặt driver.

Hình 5.6

Bước 7: Sau khi tìm ra Modem SpeedTouch 530, cửa sổ Detected Device xuất hiện thông báo về Modem SpeedTouch 530 (xem hình 5.7). Nếu bạn có nhiều modem ADSL gắn trong mạng LAN quá trình cài đặt sẽ yêu cầu bạn chọn một trong những modem đã tìm được. Tiếp đó bạn nhấp vào nút Next để tiếp tục cài đặt.

Hình 5.7

Bước 8: Cửa sổ Service Provider xuất hiện. Tại Provider, chọn Advanced; tại Service, chọn Routed PPP DHCP – NAT, sau đó nhấp vào nút Next.

Hình 5.8

Bước 9: Lúc này sẽ hiện lên một màn hình và một danh sách VPI/VCI, mặc nhiên là 8/35. bạn cần thay đổi thông số này sang 0/35. Chú ý: Nếu bạn sử dụng ADSL tại các tỉnh thì VPI: 0 và VCI: 32.
Bạn nhấn vào nút Next để tiếp tục (Xem hình 5.9).

Hình 5.9

Bước 10: Màn hình PPP Service xuất hiện. Tại PPP type chọn pppoe, tại Encapsulationchọn llc, tại User Name và Password nhập User Name và Password của nhà cung cấp dịch vụ ADSL cấp cho bạn. Để tiếp tục cài đặt bạn hãy nhấp vào nút Next (Xem hình 5.10).

Hình 5.10

Bước 11: Màn hình SpeedTouch security xuất hiện yêu cầu bạn nhập User Name và Password cho Modem SpeedTouch 530. Đây là tài khoản do tự đặt để vào cấu hình modem. Bạn nên đặt User Name và Password cho riêng bạn. Để tiếp tục cài đặt nhấp vào nút Next(xem hình 5.11)

Hình 5.11

Bước 12: Màn hình Start configurating hiện lên cho bạn xem cấu hình của Modem và máy tính, bạn nhấp vào nút Next để tiếp tục cài đặt (Xem hình 5.12).

Hình 5.12

Bước 13: Chờ cho quá trình cài đặt ghi lại cấu hình vào modem SpeedTouch 530 và sau đó nhấp vào nút Next (Xem hình 5.13).

Hình 5.13

Bước 14: Bạn nhấp vào nút Finish (xem hình 5.14) để hoàn tất quá trình cài đặt, đã sẵn sàng kết nối vào Internet.

Hình 5.15

5.2 Kiểm tra và sửa lại cấu hình Modem SpeedTouch 530

Mở trình duyệt web và gõ địa chỉ: http://10.0.0.138. Nhấp vào menu Basic và chọn System Info, tại Diagnostic nếu phần Test và Result hiện lên dấu (v) thì báo hiệu Modem tốt, nếu một trong 3 phần Test cho ra Result (x) thì bạn nên kiểm tra lại.

Hình 5.16

5.3 Xem tình trạng kết nối và thay đổi Username, Password kết nối Internet

Kích chuột vào Basic và chọn menu Connect, bạn sẽ thấy User và Password. Bạn để ý bên trên thấy Link là connected và State là up (Xem hình 5.17), điều này có nghĩa là bạn đang kết nối với Internet. Nếu bạn muốn thay đổi User Name và Password kết nối Internet, bạn nhấp vào nút Disconnect. Lúc này tại State sẽ là down và nút Disconnect sẽ là Connect. Bạn nhập User Name và Password mới, sau đó nhấp vào nút Connect và quan sát State nếu hiện lên upthì User Name và Password mới đã có hiệu lực còn nếu là down thì bạn thực hiện lại hoặc gọi nhà cung cấp dịch vụ yêu cầu hỗ trợ. Sau khi đã thao tác xong bạn đừng quên nhấp vào nút Save ALL ở góc trái của màn hình cấu hình Router để lưu lại cấu hình mới cho Router.

Hình 5.17

5.3  Thay đổi Password cho Modem

Kích chuột vào Basic và chọn menu System Password (Xem hình 5.18). Bạn nhập Password mới và nhập một lần nữa để xác nhận sau đó nhấn nút Apply. Kế đến bạn nhấp vào nút Save ALL để ghi lại cấu hình.

Hình 5.18

5.4 Reset Router SpeedTouch 530 về chuẩn nhà sản xuất

Các thông số mặc định của nhà sản xuất:

– IP address : 10.0.0.138
– Auto IP address
– VPI*VCI=8*35 / VPI*VCI=0*35
– System Password (mật khẩu để vào cấu hình Router SpeedTouch 530): Mặc nhiên là không gán password
– DHCP Server: disable
– DNS Server: disable
– Master Firewall: enable

Trong trường hợp Router SpeedTouch 530 cấu hình sai hoặc bạn quên mật khẩu vào cấu hình Router SpeedTouch 530, bạn có thể định lại cấu hình mặc định của nhà sản xuất.
Chú ý: Khi reset lại Modem về chuẩn của nhà sản xuất thì các cấu hình trước đây của Modem sẽ bị xóa, bạn phải cài đặt lại Modem SpeedTouch 530.
Để reset lại Modem bạn làm theo các bước sau:
Bước 1: Cắm nguồn cho Modem SpeedTouch 530 và bạn quan sát thấy đèn nguồn đang tắt
Bước 2: Nhấn nút nguồn của Modem (giữ khoảng 1 giây).
Bước 3: Bạn quan sát thấy đèn tín hiệu nguồn trên Modem nhấp nháy, bạn nhấn nút nguồn của Modem một lần nữa (giữ khoảng 1 giây).
Bước 4: Lúc này đèn nguồn của Modem sẽ hết nhấp nháy và chuyển sang màu xanh, bạn chờ khoảng 6 giây thì đèn nguồn của Modem sẽ tiếp tục nhấp nháy, bạn nhấn vào nút nguồn của Modem một lần nữa (giữ khoảng 1 giây).
Bước 5: Lúc này tất cả các đèn tín hiệu sẽ lóe lên màu xanh và bây giờ Modem SpeedTouch 530 của bạn đã được reset về cấu hình mặc định của nhà sản xuất.
6. Cài đặt modem Planet đầu trang >>6.1 Cài đặt WAN
Bước 1: Truy cập vào hệ thốngBạn mở Internet Explorer sau đó gõ địa chỉ http://10.0.0.2

Hình 6.1

Gõ username/password mặc định là : admin/epicrouter

Bước 2: Cấu hình WAN (Xem hình 6.2, 6.3, 6.4)

VPI/VCI : 0/35
Username: Username đã đăng ký với nhà cung cấp
Password: Mật khẩu đã đăng ký với nhà cung cấp
Encapsulation: PPPoE LLC
Các thông số khác để mặc định.

Hình 6.2
Hình 6.3
Hình 6.4

Bước 3: Lưu cấu hình:

Ấn nút Submit, tiếp theo chọn Save Setting (Xem hình 6.5)

Hình 6.5

6.2 Cài đặt LAN

Bước 1: Đặt địa chỉ IP cho ADE-3000

Hình 6.6

Đối với địa chỉ IP của LAN ta có thể để mặc định theo ADE là : 10.0.0.2 255.0.0.0
Bước 2 (tuỳ chọn): Trong trường hợp cấu hình DHCP

Hình 6.7

Gõ địa chỉ bắt đầu và kết thúc của DHCP (phụ thuộc vào số máy tính trong mạng LAN của bạn). Ví dụ: từ 10.0.0.4 đến 10.0.0.15
Chọn DHCP gateway là Automatic

Chọn User Mode là Multi-User

Bước 3: Cấu hình NAT

Hình 6.8

Chọn Dynamic NAPT

Bước 4: Lưu cấu hình chọn Submit, tiếp theo chọn Save Setting

Hình 6.9

7. Cài đặt modem Huawei 7. Cài đặt modem Huawei Mở trình duyệt web và gõ vào địa chỉ http://192.168.1.1. Nhập Username và Password mặc định của modem Huawei là:
User name: admin

Password: admin

Bước 1: Nhập Username và Password

Hình 7.1

Bước 2: Cấu hình chung để dùng Internet

Hình 7.2

Bạn nhấp vào menu Network Configuation (Xem hình 7.3) và điền các thông số sau:

Hình 7.3

Bước 3: Nhấp vào menu ATM PVC (Xem hình 7.4) và điền các thông số sau:

Hình 7.4

Kích chuột vào PPPoE

· Username : Username kết nối ADSL mà bạn đã đăng ký với nhà cung cấp
· Password : Password kết nối ADSL mà bạn đã đăng ký với nhà cung cấp
· VPI : 0
· VCI : 35
Kích chuột vào Enable NAPT: để máy tính có thể ra Internet qua Modem

Hình 7.5

Bước 4: Nhấp vào nút System Management và chọn Save để lưu lại cấu hình đã cài đặt.
Bước 5: Nhấn thẻ System Status kiểm tra kết nối, trên thẻ PPP status là Connected và WAN Status phải có địa chỉ IP của nhà cung cấp cấp cho khách hàng mỗi khi vào mạng như:

Hình 7.6

8. Giá trị mặc định của một số loại modem ADSL

Nguồn: http://hoidap.vnn.vn/config_modem_adsl.php